NHỮNG THAY ĐỔI TRÊN BẢN ECUS5VNACCS 2018
(Phiên bản update 25/07/2026)
Phần mềm ECUS5VNACCS2018 - Ngày phát hành 31/07/2026 | Version 6.0.249 | Lastupdate 25/07/2026 | Phiên bản CSDL 313
Phiên bản cập nhật ngày 25/07/2026 được phát hành ngày 31/07/2026 sửa đổi bổ sung một số chức năng, nhằm đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ quản lý của doanh nghiệp và các nội dung thay đổi về chứng từ số hóa theo quy định mới của cơ quan Hải quan. Các nội dung bổ sung cụ thể như phần chi tiết dưới đây:
- 1. Sửa bổ sung chỉ tiêu thông tin Số thứ tự dòng hàng trên tờ khai cho chứng từ số hóa.
Bổ sung chỉ tiêu thông tin Số thứ tự dòng hàng trên tờ khai cho các chứng từ trong danh sách dưới đây:
| STT |
Mã CT |
Tên chứng từ |
| 1 |
GP01 |
Thông tin giấy phép (kể cả giấy phép trích, giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan) |
| 2 |
GP03 |
Đơn đăng ký nhập khẩu tự động thuốc lá điếu, xì gà |
| 3 |
GP04 |
Giấy phép phân phối rượu |
| 4 |
GP05 |
Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp |
| 5 |
GP06 |
Giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc |
| 6 |
GP08 |
Thông tin giấy phép tạm nhập, tái xuất (Áp dụng đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải có giấy phép (văn bản) do cơ quan có thẩm quyền cấp) |
| 7 |
GP10 |
Giấy xác nhận hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho quốc phòng của Bộ Quốc phòng hoặc phục vụ trực tiếp cho an ninh của Bộ Công an |
| 8 |
GP11 |
Thông tin giấy phép quá cảnh |
| 9 |
CT02 |
Văn bản xác nhận đã ký quỹ bảo đảm đối với phế liệu nhập khẩu |
| 10 |
CT03 |
Bản cam kết về việc xử lý hàng hóa trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu |
| 11 |
CT04 |
Bản mô tả phế liệu nhập khẩu |
| 12 |
CT05 |
Danh mục Hàng hóa NK 84, 85 |
| 13 |
CT06 |
Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa nhập khẩu thuộc các Chương 84, 85 và 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hoặc phân loại máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời |
| 14 |
HD02 |
Hợp đồng bán hàng theo kết quả đấu thầu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ do cơ sở trúng thầu hoặc được chỉ định thầu hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ |
| 15 |
HD03 |
Hợp đồng ký với bên nước ngoài đối với trường hợp thuê tàu bay, giàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê |
| 16 |
HD04 |
Đối với hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp cho thuê tài chính để cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu và hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài đưa trực tiếp vào doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan |
| 17 |
HD05 |
Hàng hóa của các nhà thầu nhập khẩu từ nước ngoài đưa trực tiếp vào khu phi thuế quan để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, lắp đặt thiết bị theo kết quả đấu thầu |
| 18 |
HD06 |
Hợp đồng mua bán hàng hóa |
| 19 |
KQ01 |
Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành |
| 20 |
KQ02 |
Giấy chứng nhận chất lượng hoặc các văn bản có giá trị tương đương do nhà sản xuất hàng hóa ban hành |
| 21 |
KQ04 |
Thông tin giấy giám định lượng (Đối với mặt hàng xăng dầu, khí, hóa chất) |
| 22 |
CTK02 |
Tài liệu kỹ thuật |
| 23 |
CTK08 |
Thông báo lấy mẫu phục vụ việc kiểm tra chuyên ngành |
| 24 |
HDM01 |
Hóa đơn thương mại |
Theo đó, khi tạo chứng từ số hóa với các chứng từ thuộc danh sách trên, bạn cần phải chọn dòng hàng trên chứng từ tương ứng với STT nào trên tờ khai Hải quan.

- 2. Sửa đổi bổ sung chứng từ hóa đơn thương mại.
Phần mềm bổ sung thêm tab Danh sách các hóa đơn, tab này được khai báo khi bộ hồ sơ tờ khai của doanh nghiệp có nhiều hóa đơn, lúc này người khai nhập chi tiết danh sách các hóa đơn vào chứng từ để khai báo kèm lên cơ quan Hải quan:

- 3. Sửa đổi bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O.
Phần mềm bổ sung thông tin con dấu để người khai đính kèm ảnh con dấu trên chứng từ CO:

- 4. Sửa bổ sung chứng từ Đăng ký kiểm hóa, lấy mẫu
Phần mềm bổ sung chức năng lấy thông tin cán bộ kiểm tra, kiểm hóa. Sau khi khai báo bản đăng ký thành công, người khai tiếp tục lấy phản hồi để nhận được thông tin về cán bộ được phân công kiểm tra, kiểm hóa, địa điểm kiểm hóa cho tờ khai:

- 5. Sửa bổ sung chứng từ Vận tải đơn
Phần mềm bổ sung thêm chỉ tiêu Nơi cấp vận đơn trên mặt thông tin chung:

Và bổ sung thêm tab Thông tin Container để người khai nhập chi tiết danh sách số container kèm vận tải đơn:

- 6. Ngoài ra phần mềm còn sửa đổi, bổ sung một số tính năng khác nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng.
Bản quyền © thuộc về Công ty TNHH Phát triển công nghệ Thái Sơn